BÀI 16: GỌI ĐIỆN THOẠI TRONG TIẾNG TRUNG

 

BÀI 16: GỌI ĐIỆN THOẠI TRONG TIẾNG TRUNG



Giao tiếp bằng tiếng Trung qua điện thoại là một trong những kỹ năng rất quan trọng đối với bất kỳ người học tiếng Trung nào. Giao tiếp qua điện thoại giúp chúng ta rút ngắn được khoảng cách với gia đình, với bạn bè và đồng nghiệp.

⇒ Xem lại bài 15: Hỏi đường và giao thông

Trong công việc tự tin giao tiếp qua điện thoại bằng tiếng Trung sẽ hỗ trợ đắc lực cho các cuộc hẹn gặp, trao đổi, thương lượng hay đàm phán giữa các bên với nhau.

Học tiếng Trung cơ bản: Gọi điện thoại ( 打电话 )

Phần #1: Mẫu câu thông dụng

Anh muốn gọi điện đi đâu?
Gọi về Việt Nam.
Viết số điện thoại ra.
Vâng.
Điện thoại kết nối rồi, anh nghe điện thoại đi.
Cám ơn anh… Tôi gọi xong rồi. Tôi còn muốn gửi giấy tờ.
Anh gửi giấy tờ kiểu gì?
Tôi gửi thư đảm bảo, giấy tờ này gửi về Việt Nam bao nhiêu tiền? Mấy ngày đến?
20 USD, 2 ngày tới.

Phần #2: Từ vựng

1文件văn kiện, giấy tờ
2电话điện thoại

Ngữ pháp

Câu chủ vị

Là mẫu câu chung nhất, bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ.

Câu khẳng định

主语+谓语Chủ ngữ và vị ngữ

Chủ ngữ: là danh từ chỉ người hoặc vật làm chủ ngữ trong câu.

Ví dụ:

Giám đốc.
Ông chủ.

Vị ngữ: là động từ như

Đi
Uống
Ghét
Tôi yêu, anh ta ghét

Câu phủ định

主语+不+谓语Chủ ngữ + bù + động từ

Ví dụ:

Tôi không đi học.
Anh ta không học, tôi không dạy.

Ghi chú: Trong các câu phủ định với động từ thường dùng 不 nhưng cũng có trường hợp dùng 没有 có nghĩa là chưa.

Tôi chưa kết hôn.
Tôi không có tiền.

Cách đặt câu hỏi của câu chủ vị

主语+动词+吗Chủ ngữ + động từ + ma
Anh ăn cơm không?

Câu trả lời

ôi không ăn cơm.

Câu phản vấn

Đưa ra cùng lúc hai hình thức khẳng định và phủ định để người trả lời lựa chọn một trong hai hình thức đó.

Anh ăn cơm hay không ăn cơm?

Phần #3: Hội thoại tổng hợp

Xin hỏi, thư đến Hồ Chí Minh cầnbao nhiêu tiền tem?
Thư bình thường là 10.000, gửi đảm bảo là 20.000.
Anh gửi thư bình thường hay gửi thư đảm bảo.
Tôi muốn gửi thư đảm bảo hàng không.
Văn kiện này gửi đi Hải Phòng dán 15000 tiền tem có đủ không?
Anh lấy văn kiện ra cân xem.
Vặn kiện này nặng quá 5gr, dán 17000 tiền tem.
Cho tôi hai bộ tem kỉ niệm.
Anh thích bộ nào, tự mình chọn đi.
Mấy loại tem này, mỗi cái tôi lấy một bộ.
Tôi lấy 10 cái phong bì.
Alô, xin hỏi đây có phải là số 35574397 phải không?
Không phải, anh gọi nhầm số rồi, đây là số 35574398.
Xin lỗi.
Không có gì.
Alô, xin hỏi đây có phải là khách sạn Thủ Đô không?
Vâng.
Làm phiền anh chuyển máy cho tôi tới phòng 406.
  • B: 好。
  • Hǎo.
  • Hảo.
Được.
Cô ơi, phòng đó không có người nghe điện thoại.
Ra ngoài đi dạo phố à?
Xin đợi một chút… đúng vậy. Anh ấy đi ra ngoài rồi.
Xin hỏi anh gọi từ đâu tới?
Làm phiền anh chuyển lới tới anh ta, chúng tôi gọi từ công ty du lịch Việt Mậu.
  • A: 好。
  • Hǎo.
  • Hảo.
Được.
Tôi muốn đặt phòng, thứ năm tôi lấy phòng.
Được.
Tôi là Nguyễn Tuấn

Một người có kỹ năng giao tiếp qua điện thoại luôn có nhiều cơ hội thăng tiến cũng như có được mức lương cao hơn so với người không có được ký năng này. Để giúp các bạn học tiếng Trung cơ bản giao tiếp rèn luyện thêm kỹ năng gọi điện thoại, trong bài học hôm nay.

Giới thiệu tới các bạn tổng hợp những từ vựng tiếng Trung thường gặp nhất trong gọi điện thoại và những mẫu câu giao tiếp phổ biến nhất trong những cuộc trao đổi qua điện thoại.

Xem thêm bài hội thoại cách gọi điện thoại bằng tiếng Trung

Hội thoại mua thẻ nạp điện thoại trong tiếng Trung

⇒ Xem tiếp bài 17: Tìm đồ thất lạc

Nhận xét

Bài đăng phổ biến