BÀI 7: THỜI GIAN GIỜ - NGÀY - THÁNG - NĂM TRONG TIẾNG TRUNG

 

BÀI 7: THỜI GIAN GIỜ - NGÀY  - THÁNG - NĂM TRONG TIẾNG TRUNG



Trong tiếng Trung giao tiếp, học cách diễn đạt về thời gian là một trong những bài học cơ bản nhất cần phải nắm vững. Bạn đã bao giờ cảm thấy khó khăn trong việc tìm kiếm những từ vựng tiếng Trung về thời gian để diễn đạt đúng ý mình mong muốn?

⇒ Xem lại bài 6: Số đếm, hỏi tuổi

Học tiếng Trung Cơ bản Thời gian (时间)

Phần #1: Cách đọc Giờ (chỉ thời điểm) trong tiếng Trung

1. Cách hỏi Giờ tiếng Trung

Bây giờ là mấy giờ rồi ?

Xẹn chại chỉ tẻn lơ ?

2. Cách nói Giờ chẵn bằng tiếng Trung

  • Số đếm + 点
  • Số đếm + diǎn
9h

Chiểu tẻn.

Bây giờ là mấy giờ rồi?

Xẹn chại chỉ tẻn lơ?

5h rồi.

Ủ tẻn lơ.

Mấy giờ bạn vào làm?

Nỉ chỉ tẻn sạng ban?

Tôi 7h30 vào làm.

Uả chỉ(s) tẻn bạn sạng ban.

3. Cách nói Giờ hơn trong tiếng Trung

Ví dụ:

10h10.
8h30.
Mấy giờ chúng ta xuất phát đi Trung Quốc.
10h20.

Ghi chú: giờ kém đươc quy đổi về cách nói giờ hơn.

4. Cách đọc Phút trong tiếng Trung

Ví dụ:

20 phút.
Hiệu sách Lam Thiên mấy giờ mở cửa?
7h45.

5. Cách hỏi số lượng Giờ và cách trả lời

  • Số+ 个 + 小时
  • Số +  + xiǎo shí
  • Số + cưa + xẻo sứ.

Ví dụ:

3 tiếng.
Anh đợi tôi mấy tiếng rồi?
2 tiếng rồi.

Phần #2: Cách nói Năm Tháng trong tiếng Trung

1. Cách nói Năm trong tiếng Trung

  • Chữ số + 年
  • Chữ số + nián
  • Chữ số + nén

Ví dụ:

Năm 2012.
Năm nay là năm 2012.

Ghi chú: Khi nói Năm đọc từng số một.

2. Cách hỏi Năm trong tiếng Trung

  • …哪 + 年?
  • …  + nián?
  • … Nả + nén?

Ví dụ:

Năm nay là năm nào?
Năm 2012.

3. Cách NÓI số lượng Năm trong tiếng Trung

  • Số đếm + 年
  • Số đếm + nián
  • Số đếm + nén

Ví dụ:

6 năm.
Anh kết hôn được mấy năm rồi?
8 năm rồi.

4. Cách HỎI số lượng Năm trong tiếng Trung

Mấy + 年?

Ví dụ:

Mấy năm rồi?
3 năm.

Ghi chú: Khi nói về mốc thời gian phải nói thứ tự từ lớn đến bé.

5. Cách NÓI Tháng trong tiếng Trung

  • Số đếm ( 1- 12) + 月
  • Số đếm ( 1- 12) + yuè
  • Số đếm ( 1- 12) + duệ

Ví dụ:

Tháng 8.

6. Cách nói về số lượng Tháng trong tiếng Trung

  • Số đếm + 个 + 月
  • Số đếm +  + yuè
  • Số đếm + cưa + duệ

Ví dụ:

10 tháng.
Bạn học Hán ngữ được mấy tháng rồi?
3 tháng rồi.

7. Cách hỏi Tháng trong tiếng Trung

Ví dụ:

Tháng này là tháng mấy?
Tháng 12.

8. Cách nói Tuần trong tiếng Trung của người Đài Loan thường dùng

Ví dụ:

Tuần này.
Tuần trước.
Tuần sau.
Mỗi tuần.
Mấy tuần.

Cách trả lời:

  • Số + 个 + 礼拜
  • Số +  + lǐ bài
  • Số + cưa + lỉ bại

Ví dụ:

4 tuần.

9. Cách nói về Ngày

  • Chữ số +日 or 号
  • Chữ số +  (hào)
  • Chữ số + rự ( khạo)

Ví dụ:

Ngày 30.
Ngày mai là ngày ấy tháng mấy?
Ngày mai là ngày 12 tháng 2.
Ngày 12/10 tôi đi thành phố Hồ Chí  Minh tham gia triển lãm nông nghiệp.

10. Cách nói về số Ngày trong tiếng Trung

  • Số thứ tự + 天
  • Số thứ tự + tiān
  • Số thứ tự + then

Ví dụ:

3 ngày.
Anh thuê phòng mấy ngày?
3 ngày.

Ghi chú: sự khác biệt giữa “天” ( tiān) và “号”(hào)

      • “天”( tiān): ngày ( dùng chỉ số lượng ngày)
      • “号” (hào): mùng ( số ngày trong tháng)

11. Cách nói về Buổi trong ngày và nói về Ngày trong Tuần trong tiếng Trung

早上

上午

zǎoshang

chảo(s) sáng

shàngwǔ

sạng ủ

buổi sáng
中午zhōngwǔ

Trung ủ

buổi trưa
下午xiàwǔ

xe ủ

buổi chiều
晚上wǎnshang

oản sang

buổi tối
夜间yèjiān

dê chen

ban đêm
每天měitiān

mẩy then

hàng ngày
前天qiántiān

chen(s) then

hôm kia
昨天zuótiān

chúa then

hôm qua
今天jīntiān

chin then

hôm nay
明天míngtiān

minh then

ngày mai
后天hòutiān

khâu then

ngày kia

12. Cách nói ghép Ngày, Buổi, Giờ trong tiếng Trung

Ngày + buổi + giờ

Ví dụ:

9h sáng ngày mai.
5h chiều ngày hôm nay.
Ông chủ, chiều ngày mai mấy giờ tôi phải trả phòng.
Chiều mai 3h anh phải trả phòng.

13. Cách nói Thứ trong tiếng Trung

Người Trung Quốc có tính thứ hai bắt đầu từ số 1, thứ hai là ngày đầu tuần.

礼拜/星期thứ
星期一thứ hai
星期二thứ ba
星期三thứ tư
星期四thứ năm
星期五thứ sáu
星期六thứ bảy
星期天chủ nhật
周末cuối tuần

Chú ý: Có thể dùng 礼拜  để thay thế cho 星期

Khi nói số Tuần

次序  + 个 + 星期

Thứ tự +  + xīng qī

Ví dụ: 三个星期

Khi nói Ngày, Tháng, Năm trong tiếng Hoa nói ngược lại với cách nói của tiếng Việt.

Ví dụ:

2/9/2012.
Lễ giáng sinh là ngày mấy tháng mấy?
25/12.
Lễ giáng sinh này anh tặng con anh món quà gì?
Tôi cho cháu đi công viên.
Chào anh, dạo này anh khỏe không?
Tôi khỏe, cám ơn anh. Xin hỏi, hôm nay là thứ mấy?
Hôm nay là thứ bảy.
Chủ nhật anh đi du lịch Trung Quốc à?
Đúng vậy.
Chúc anh lên đường thượng lộ bình an.

14. Cách nói Ngày trong Tháng

  • Số + 号
  • Số + hào
  • Số + hạo

Ví dụ:

Ngày mùng 4.
Ông chủ, hôm nay là ngày bao nhiêu?
Hôm nay là ngày 20.
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo?
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo.
Ngày kia tôi mới về Việt Nam.

Phần #3: Từ vựng

1nián

nén

năm
2yuè

duệ

tháng
3

rự

ngày
4hào

hạo

số
5星期xīng qī

xinh chi(s)

tuần
6时间shí jiān

sứ chẹn

thời gian
7越南yuè nán

duệ nán

Việt Nam
8中国zhōng guó

Trung cúa

Trung Quốc
9河内hé nèi

khứa nậy

Hà Nội
10diǎn

Tẻn

điểm
11分钟fēn zhōng

phân Trung

phút
12小时xiǎo shí

xẻo sứ

giờ
13上班shàng bān

sạng ban

đi làm
14一点yī diǎn

y tẻn

một chút
15shū

su

sách
16商店shāng diàn

sang tẹn

cửa hàng
17公园gōng yuán

cung doén

công viên
18结婚jié hūn

chía khuân

kết hôn

Các ngày lễ trong Năm

阳历节Tết Dương Lịch
新年节Tết Nguyên Đán
元宵节Tết Nguyên Tiêu
国际劳动节Ngày Quốc tế lao động
端午节Tết Đoan Ngọ
乌兰节Lễ Vu Lan
国庆节Ngày Quốc Khánh
中秋节Tết Trung thu
圣诞节Lễ giáng sinh

Phần #4: Giải thích từ

Trong tiếng Hoa, “个”(gè) là lượng từ quan trọng nhất trong hơn 200 lượng từ. Nếu không biết danh từ đó nên dùng lượng từ nào thì nên dùng “个”(gè). Cách dùng này không hoàn toàn chính xác nhưng mọi người có thể hiểu được.

de

Trong tiếng Hán, “的” (de) là một trợ từ kết cấu quan trọng.

Ví dụ:

Sách của tôi.

Nhưng đôi khi “ 的” (de) cũng có thể lược bỏ.

Mẹ tôi.

Phần #5. Ngữ Pháp

Câu chữ “是” (shì)

Hình thức khẳng định

   A là B
Tôi là người Hà Nội.

Hình thức phủ định

A không phải là B
Tôi không phải người Hà Nội.

Hình thức nghi vấn

Cách #1:

Bạn có phải là… không?
Có phải anh là kiến trúc sư không?
Bạn có phải là……….?
Anh là người Hà Nội à?

Cách trả lời:

Anh là người Hà Nội à?
Vâng.

Nếu không đúng trả lời: 不是(bú shì)

Anh là người Hà Nội à?
Không phải.

Phần #6: Hội thoại tổng hợp

Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
Ngày 30 tháng 4.
Mai là ngày Quốc tế lao động à?
Vâng, mai bạn đi đâu chơi không?
Tôi dẫn con trai tôi đi công viên?
Sáng nay mấy giờ bạn đi làm?
8h30.
Chiều nay mấy giờ tan làm?
5h.
Bây giờ là mấy giờ?
12h45.
Ngày mai là ngày bao nhiêu?
30/3.
Sáng nay mấy giờ bạn ngủ dậy?
6h sáng.
Còn bạn?
Tôi 6h15.
Mấy giờ bạn ra khỏi nhà?
9h.
Hôm nay mấy giờ anh ngủ dậy?
Hôm nay tôi ngủ dậy lúc 7h.
Hôm nay mấy giờ bạn ăn sáng?
6h45.
Bạn ở công ty mấy giờ ăn cơm trưa?
12h.
Tối qua mấy giờ bạn đi ngủ?
Tối qua 11h tôi đi ngủ.
Tối qua bạn làm gì?
Tối qua tôi xem phim.Bộ phim đó rất hay.

Vậy là bạn có thể kể những mốc thời gian quan trọng trong đời bằng tiếng Trung rồi đó.

Từ vựng là bài học không bao giờ là thừa với những người học tiếng Trung, có từ vựng phong phú thì khả năng giao tiếp của bạn mới giỏi lên được.

Học mà không được nói thì cũng sẽ không hiệu quả, bạn nên tham gia các khóa học giao tiếp tiếng Trung cơ bản để học tiếng Trung tốt và thành thạo hơn.

⇒ Xem tiếp bài 8: Cách hỏi đáp thông thường

Nhận xét

Bài đăng phổ biến