KHÁI QUÁT VỀ KEO NÓNG CHẢY
KEO NÓNG CHẢY LÀ
GÌ?
Keo nóng chảy (Hot melt
adhesive) hay còn gọi là keo nhiệt, keo hotmelt - là một loại chất kết dính gốc
nhựa nhiệt dẻo được cung cấp ở dạng rắn với nhiều hình dạng khác nhau như dạng
que nến, dạng hạt, dạng bột, dạng viên, dạng khối,…Keo tồn tại dưới dạng rắn ở
nhiệt độ phòng nhưng được hóa lỏng khi nóng và được củng cố khi được làm mát
hoàn toàn không chứa nước và dung môi. Do có nhiều tính năng và ưu điểm hơn so
với các loại keo khác nên keo nhiệt được ứng dụng trong nhiều ngành sản xuất.
Thông thường, nhựa nhiệt
dẻo không có khả năng kết dính cao, tuy nhiên các nhà nghiên cứu, sản xuất cho
thêm một số chất phụ gia cần thiết vào như sáp, chất ổn định, chất tạo dính, chất
chống oxy hóa,… để làm tăng độ kết dính, tinh chỉnh độ dính sao cho phù hợp với
từng loại keo dùng cho từng ngành nghề. Từ đó các nhà sản xuất đã cho ra đời những
sản phẩm keo nhiệt có độ dính tốt, bền cho từng ứng dụng trong đời sống như
đóng gói bao bì, dán thùng carton, ngành gỗ, nội thất, thủ công mỹ nghệ, ngành
giày, in ấn,…
Một số loại keo nhiệt
nóng chảy phổ biến trên thị trường hiện nay như:
-
Keo nhiệt EVA
(Ethylene – vinyl acetate): Keo que và keo hạt.
-
Keo nhiệt PUR
(Polyurethane): Keo tuýp và keo khối.
-
Keo PO
(Polyolefin): Keo hạt.
-
Keo PSA
(Pressure Sensitive Adhesive) hay Keo dính áp lực nhạy cảm: Keo khối.
-
Keo nhiệt
Gelatin: Keo khối.
Ưu điểm của keo
nhiệt nóng chảy
Trong công nghiệp, keo
nhiệt nóng chảy có những ưu điểm vượt trội, lợi thế thế hơn một số loại keo
khác. Keo nhiệt sử dụng dễ dàng, không yêu cầu bất cứ quá trình xử lý đặc biệt
nào.
Quá trình sử dụng keo
nhiệt cần thực hiện thông qua hệ thống máy gia nhiệt tự động và máy bán tự động.
Keo nhiệt nóng chảy đến
nhiệt độ phù hợp tan chảy thành dạng lỏng, sau đó phủ lên bề mặt cần dán của sản
phẩm bằng thiết bị tự động. Sản phẩm sau khi qua hệ thống máy là có thể sử dụng
được ngay từ đó có thể tiết kiệm được thời gian thi công,…
Ngoài ra, keo nhiệt còn
có thời hạn sử dụng lâu dài, dễ dàng bảo quản, lưu trữ trong quá trình sản xuất,
lưu kho.
Thông số kỹ thuật
của keo nhiệt nóng chảy
Một số thông số kỹ thuật
ảnh hưởng đến keo nhiệt nóng chảy bao gồm:
-
Độ nóng chảy:
Một trong những đặc tính đáng chú ý nhất. Ảnh hưởng đến sự thấm ướt bề mặt sản
phẩm. Nhiệt độ càng cao độ nhớt càng giảm và ngược lại.
-
Chỉ số MFI:
Hay còn gọi là chỉ số chảy của chất kết dính, là một phương pháp để đo trọng lượng
phân tử, tốc độ chảy càng cao thì trọng lượng phân tử càng thấp. Dễ dàng phù hợp
với các ứng dụng nhưng tính chất cơ học kém do chuỗi phân tử polyme ngắn.
-
Chỉ số Pot life:
Là chỉ số ổn định của chất kết dính nóng chảy trước khi bị lắng đọng.
-
Thời gian mở của keo (Open time): Là thời gian làm việc để tạo liên kết, trong đó bề
mặt vẫn giữ đủ độ nhám có thể dao động vài giây đến vài giờ.
-
Độ dính Tack:
Là mức độ dính bề mặt của chất kết dính, ảnh hưởng đến khả năng bám dính giữa
keo và sản phẩm.
Các dạng của keo
nhiệt nóng chảy
Hiện nay trên thị trường
có nhiều loại keo nhiệt nóng chảy nhưng chủ yếu có 3 dạng sau đây:
-
Keo que nóng chảy:
Còn gọi là keo nến, keo cây, keo silicon cây,…Loại này được sử dụng bằng súng bắn
keo, được ứng dụng nhiều trong đời sống. Dễ sử dụng và kết dính được nhiều chất
liệu khác nhau. Có nhiều loại keo que nóng chảy khác nhau về màu sắc cũng như
công dụng: keo nến loại trắng trong, trắng đục, vàng trong, vàng đục,… Mỗi loại
sẽ có công dụng và chất lượng cũng như giá thành sẽ khác nhau.
+ Keo hạt EVA: gồm có màu trắng, màu vàng. Keo nhiệt màu vàng sẽ
có giá thành rẻ hơn so với màu trắng, chịu nhiệt kém hơn loại màu trắng và có
mùi hắc. Dễ bị biến tính đổi màu keo. Ngoài ra thông số kỹ thuật cũng khác
nhau.
+ Keo hạt nóng chảy POLYOLEFIN: đây là dòng keo cao cấp, có mùi nhẹ, độ kết dính
cao. Điểm đặc biệt là độ nóng chảy nhanh, ít bị biến tính keo khi quá nhiệt, an
toàn cho máy móc,…Tuy nhiên giá thành sẽ cao hơn so với các loại keo khác.
-
Keo nóng chảy dạng khối hay dạng bánh: Còn được gọi là Keo nhiệt PSA, Keo dính áp lực nhạy
cảm, Keo hotmelt PSA,… Đây là dòng keo cao cấp có độ kết dính rất cao, phạm vi ứng
dụng rất rộng như nhiệt độ hoạt động, thời gian cài đặt, thời gian mở của keo
dài, tan chảy nhanh. Điểm đặc biệt là độ kết dính rất cao kết dính được nhiều
chất liệu, có trọng lượng từ 350gram, 500gram, 1kg,…Lưu ý khi lựa chọn dòng keo
dạng khối, dạng bánh khi sử dụng: Có dạng bánh loại 5kg là loại gốc keo động vật,
giá thành cực rẻ nhưng chứa mùi độc hại, keo bị cháy đen, tích tụ trong máy và
gây hao mòn máy móc. Ngoài ra còn có các dạng bánh nhỏ cũng gây ra những vấn đề
khác như keo có mùi, độ kết dính trung bình, keo giăng tơ kéo sợi xung quanh
máy móc, bị biến tính khi quá nhiệt. Dòng keo dạng khối có nhiều loại đa dạng về
màu sắc và chất lượng chênh lệch nhau cao.












Nhận xét
Đăng nhận xét