ĐẶC ĐIỂM CHUNG, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CỦA CHẤT KẾT DÍNH NÓNG CHẢY
ĐẶC ĐIỂM CHUNG, CÁCH SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA CỦA CHẤT KẾT DÍNH NÓNG CHẢY
Chất kết dính nóng chảy là chất kết
dính nhựa nhiệt dẻo, rắn ở nhiệt độ phòng nhưng nóng chảy để hóa lỏng ở nhiệt độ
cao hơn. Chất lỏng nóng chảy làm ướt bề mặt của chất nền để đạt được
liên kết. Nhiệt độ làm việc của chất kết dính nóng chảy nói chung là khoảng
180℃. Là chất rắn 100% không chứa bất kỳ dung môi nào, chất kết dính nóng
chảy có thể đáp ứng các quy định kiểm soát ô nhiễm không khí nghiêm ngặt nhất
và không có nguy cơ cháy nổ. Nó hiện là sản phẩm kết dính được sử dụng rộng
rãi nhất.
Ngoài ra, keo nóng chảy có những ưu
điểm sau cho người sử dụng:
● Tốc độ đóng rắn nhanh, làm giảm lượng
nén cần thiết để dán, do đó có thể tăng tốc độ sản xuất và tiết kiệm không gian
thiết bị.
● Có thể thi công cho các bề mặt kỵ
nước mà không cần sử dụng chất làm ướt. Do đó, nó có khả năng chống nước
và độ ổn định lưu trữ tuyệt vời.
● Vì hoàn toàn có sẵn 100% hàm lượng
rắn nên ít chất thải hơn, do đó có thể giảm chi phí vận chuyển và lưu kho.
● Có thể tự động hóa nhiều loại chất
nền có thể gắn vào.
Tính
năng và công dụng:
Keo nóng chảy có nhiều mục đích sử dụng,
nếu phù hợp với thiết bị và giá cả, nó có thể trở thành vật liệu kinh tế. Ngành
công nghiệp đóng gói chiếm hơn 50% thị trường ứng dụng chất kết dính nóng chảy,
và các vật liệu đóng gói này bao gồm hộp carton xếp nếp, hộp sóng, lon nhiều lớp,
băng và các vật liệu nhiều lớp và tráng khác. Hàng vải không dệt bao gồm
băng vệ sinh, tã giấy, vải cán mỏng, đường khâu,... Các sản phẩm dệt bao gồm
hàng may mặc, viền, băng dính và thảm lót. Đồ dùng văn phòng bao gồm băng
keo, tài liệu chính thức, nhãn tự dính, phong bì, cặp hồ sơ. Danh mục sản
phẩm bao gồm nước ngọt, đồ điện tử, đóng gói sách, đồ nội thất, giày dép, đồ thủ
công mỹ nghệ DIY, cũng như chế biến gỗ, ván ép,...
Các
lưu ý khi sử dụng chất kết dính nóng chảy:
Do phạm vi ứng dụng rộng rãi của chất
kết dính nóng chảy, các đặc tính không ô nhiễm và không gây ô nhiễm nên nó có lợi
thế lớn trong việc thay thế các chất kết dính dựa trên dung môi. Nhưng vì
những hạn chế của nó, cũng cần chú ý đặc biệt đến ứng dụng. Liệt kê một
vài ở đây:
1. Độ nhớt
Độ nhớt nóng chảy là một chỉ số quan
trọng của khả năng làm việc, bởi vì việc sử dụng chất kết dính nóng chảy phải dựa
vào máy gia nhiệt, tức là máy keo nóng chảy. Nói chung, các ngành công
nghiệp khác nhau, mục đích sử dụng khác nhau, có các tính chất vật lý khác nhau,
máy keo nóng chảy khác nhau và phương pháp phủ, xác định độ nhớt nóng chảy của
chúng. Ở đây cần lưu ý độ nhớt của chất kết dính nóng chảy cũng
khác nhau do việc sử dụng cùng một ứng dụng, nhưng do máy móc và phương pháp phủ
của các nhà sản xuất khác nhau.
2. Thời gian đóng rắn, thời gian mở
Việc sử dụng chất kết dính nóng chảy
sử dụng nhiệt làm phương tiện, và nó được hoàn thành sau khi kết dính nguội. Vì
vậy, cần lưu ý kiểm soát thời gian hoạt động khi sử dụng.
- Thời gian đóng rắn (thời gian đông
kết): đề cập đến thời gian ngắn tốt nhất có thể được hình thành sau
khi phủ keo.
- Thời gian mở
(thời gian cài đặt): là thời gian tối đa cho phép sau khi phủ đến
khi ép.
3. Nhiệt độ kháng
Chất kết dính nóng chảy dựa trên EVA
bị giới hạn bởi các đặc tính vật lý của riêng nó, vì vậy khả năng chịu nhiệt của
nó là từ 40°C đến 65°C trong điều kiện nhiệt độ không đổi. Điều chính là điểm
nóng chảy (điểm làm mềm) của EVA cũng nằm trong khoảng 40°C đến 85°C, và bản
thân TPR khả năng chịu nhiệt tốt hơn, nhưng thường phải thêm chất hóa dẻo để giảm
khả năng chịu nhiệt của nó.
4. Độ bám dính
Khi nói về độ bám dính thì trọng tâm
chính là vật liệu cần phủ, theo cách phân loại chung thì có kim loại, nhựa, giấy,
gỗ,… hoặc tùy theo điều kiện bám dính mà khách hàng yêu cầu mà chọn mẫu phù hợp
với sản phẩm. Tránh các vấn đề sau khi thực tế và tiết kiệm thời gian dịch vụ.












Nhận xét
Đăng nhận xét